Nhìn lại chặng được 10 năm lịch sử phát triển của Android

08:39, 10/05/2019

(XHTT) – Nhân dịp Google giới thiệu phiên bản Android Q tại Google I/O 2019, chúng ta hãy cùng nhau nhìn lại lịch sử phát triển không ngừng với những cải tiến ngày càng tốt hơn của hệ điều hành này.

Nhân dịp Google giới thiệu phiên bản Android Q tại Google I/O 2019, chúng ta hãy cùng nhau nhìn lại lịch sử phát triển không ngừng với những cải tiến ngày càng tốt hơn của hệ điều hành này.
Đã hơn 10 năm kể từ khi Google ra mắt phiên bản Android đầu tiên vào năm 2008. Kể từ đó, HĐH di động đã vượt qua mốc 2 tỷ thiết bị và có mặt 9/10 smartphone được phân phối trên toàn cầu. Với việc ra mắt Android Q, Google đang cho thấy hệ điều hành này đang trên đà phát triển và không có dấu hiệu chậm lại
Đã hơn 10 năm kể từ khi Google ra mắt phiên bản Android đầu tiên vào năm 2008. Kể từ đó, HĐH di động đã vượt qua mốc 2 tỷ thiết bị và có mặt 9/10 smartphone được phân phối trên toàn cầu. Với việc ra mắt Android Q, Google đang cho thấy hệ điều hành này đang trên đà phát triển và không có dấu hiệu chậm lại
Android 1.0 G1 (2008): Phiên bản đầu tiên hệ điều hành của Google là Android 1.0 đã ra mắt cùng với chiếc smartphone HTC Dream (còn gọi là T-Mobile G1) với các ứng dụng hỗ trợ thông qua Android Market với 35 ứng dụng. Khi đó Google Maps đã sử dụng GPS và Wi-Fi của điện thoại và đi kèm trình duyệt Android riêng.
Android 1.0 G1 (2008): Phiên bản đầu tiên hệ điều hành của Google là Android 1.0 đã ra mắt cùng với chiếc smartphone HTC Dream (còn gọi là T-Mobile G1) với các ứng dụng hỗ trợ thông qua Android Market với 35 ứng dụng. Khi đó Google Maps đã sử dụng GPS và Wi-Fi của điện thoại và đi kèm trình duyệt Android riêng.
Android 1.5 Cupcake (2009): Đây là bản cập nhật lớn đầu tiên của hệ điều hành Android, phiên bản 1.5 Cupcake đã thêm các tiện ích cho màn hình chính, bàn phím trên màn hình, quay video cho camera và chức năng copy, paste vào trình duyệt web.
Android 1.5 Cupcake (2009): Đây là bản cập nhật lớn đầu tiên của hệ điều hành Android, phiên bản 1.5 Cupcake đã thêm các tiện ích cho màn hình chính, bàn phím trên màn hình, quay video cho camera và chức năng copy, paste vào trình duyệt web.
Android 1.6 Donut (2009): Phiên bản hệ điều hành này mang đến khả năng tìm kiếm mọi thứ trên điện thoại nhanh và dễ dàng hơn, giới thiệu Android Market (tiền thân của Google Play store sau này) và bổ sung thông tin sử dụng pin.
Android 1.6 Donut (2009): Phiên bản hệ điều hành này mang đến khả năng tìm kiếm mọi thứ trên điện thoại nhanh và dễ dàng hơn, giới thiệu Android Market (tiền thân của Google Play store sau này) và bổ sung thông tin sử dụng pin.
Android 2.0 Eclair (2009): Người dùng Microsoft vui mừng với sự hỗ trợ của phiên bản Eclair cho tính năng Exchange. Hệ điều hành này của Google lần đầu tiên hỗ trợ nhiều tài khoản Google, cho phép tìm kiếm trong các tin nhắn văn bản và tin nhắn SMS. Đồng thời cũng bổ sung hỗ trợ cảm ứng đa điểm và camera được cải thiện với đèn flash và zoom kỹ thuật số.
Android 2.0 Eclair (2009): Người dùng Microsoft vui mừng với sự hỗ trợ của phiên bản Eclair cho tính năng Exchange. Hệ điều hành này của Google lần đầu tiên hỗ trợ nhiều tài khoản Google, cho phép tìm kiếm trong các tin nhắn văn bản và tin nhắn SMS. Đồng thời cũng bổ sung hỗ trợ cảm ứng đa điểm và camera được cải thiện với đèn flash và zoom kỹ thuật số.
Android 2.2 Froyo (2010): Với phiên bản Froyo, Google đã giới thiệu tính năng Flash Player 10.1, giúp thu hẹp khoảng cách bằng cách cho phép điện thoại phát video và truyền phát âm thanh. Đèn flash của camera cũng có thể được sử dụng để quay video, khả năng tương thích Bluetooth được tăng cường và có thể sử dụng điện thoại làm điểm phát sóng Wi-Fi.
Android 2.2 Froyo (2010): Với phiên bản Froyo, Google đã giới thiệu tính năng Flash Player 10.1, giúp thu hẹp khoảng cách bằng cách cho phép điện thoại phát video và truyền phát âm thanh. Đèn flash của camera cũng có thể được sử dụng để quay video, khả năng tương thích Bluetooth được tăng cường và có thể sử dụng điện thoại làm điểm phát sóng Wi-Fi.
Android 2.3 Gingerbread (2011): Với Gingerbread, thế giới đã biết đến giao tiếp trường gần (NFC), cho phép điện thoại kết nối với các thiết bị khác gần đó chỉ với một cú chạm. Hệ điều hành mới cũng cho phép gọi video bằng camera phía trước và thêm trình quản lý tải xuống.
Android 2.3 Gingerbread (2011): Với Gingerbread, thế giới đã biết đến giao tiếp trường gần (NFC), cho phép điện thoại kết nối với các thiết bị khác gần đó chỉ với một cú chạm. Hệ điều hành mới cũng cho phép gọi video bằng camera phía trước và thêm trình quản lý tải xuống.
Android 3.0 Honeycomb (2011): Honeycomb là bản cập nhật đầu tiên chỉ dành cho máy tính bảng. Trong đó phiên bản này hỗ trợ đồ họa 3D, các tab trình duyệt song song, trò chuyện video với Google Talk, chia sẻ kết nối Bluetooth và chế độ toàn màn hình trong thư viện ảnh.
Android 3.0 Honeycomb (2011): Honeycomb là bản cập nhật đầu tiên chỉ dành cho máy tính bảng. Trong đó phiên bản này hỗ trợ đồ họa 3D, các tab trình duyệt song song, trò chuyện video với Google Talk, chia sẻ kết nối Bluetooth và chế độ toàn màn hình trong thư viện ảnh.
Android 4.0 Ice Cream Sandwich (2011): Với cái tên hầm hố, ICS đã hợp nhất hệ điều hành điện thoại và máy tính bảng làm một. Phiên bản mới này cũng đã bổ sung thêm tính năng nhận dạng khuôn mặt để mở khóa điện thoại, phản hồi văn bản cho các cuộc gọi bị từ chối và hỗ trợ hiệu ứng video trực tiếp cho tính năng.
Android 4.0 Ice Cream Sandwich (2011): Với cái tên hầm hố, ICS đã hợp nhất hệ điều hành điện thoại và máy tính bảng làm một. Phiên bản mới này cũng đã bổ sung thêm tính năng nhận dạng khuôn mặt để mở khóa điện thoại, phản hồi văn bản cho các cuộc gọi bị từ chối và hỗ trợ hiệu ứng video trực tiếp cho tính năng.
Android 4.1 Jelly Bean (2012): Phiên bản Jelly Bean được Google tập trung cải tiến hiệu suất nhanh hơn, mượt mà hơn nhờ
Android 4.1 Jelly Bean (2012): Phiên bản Jelly Bean được Google tập trung cải tiến hiệu suất nhanh hơn, mượt mà hơn nhờ "Project Butter." Nó cho phép người dùng tương tác nhiều hơn với các thông báo có thể mở rộng, trình duyệt Chrome trở thành mặc định, các widget có thể thay đổi kích thước và Google Now được cài đặt sẵn.
Android 4.4 KitKat (2013): Google hợp tác với một công ty thực phẩm thực tế để tạo ra phiên bản hệ điều hành KitKat. Về phần mềm, nó đã thêm biểu tượng cảm xúc vào bàn phím Google, có dung lượng bộ nhớ nhỏ hơn để hỗ trợ các điện thoại cấp thấp hơn và cho phép in khi đang di chuyển với tính năng Google Cloud Print.
Android 4.4 KitKat (2013): Google hợp tác với một công ty thực phẩm thực tế để tạo ra phiên bản hệ điều hành KitKat. Về phần mềm, nó đã thêm biểu tượng cảm xúc vào bàn phím Google, có dung lượng bộ nhớ nhỏ hơn để hỗ trợ các điện thoại cấp thấp hơn và cho phép in khi đang di chuyển với tính năng Google Cloud Print.
Android 5.0 Lollipop (2014): Với phiên bản này, Google đã đại tu hoàn toàn tính thẩm mỹ với giao diện phẳng được gọi là Material Design. Thông báo xuất hiện trong các biểu ngữ trên màn hình khóa hoặc dưới dạng cảnh báo bật lên. HĐH cũng có chế độ ưu tiên, hỗ trợ nhiều người dùng, ghim màn hình và các ứng dụng gần đây (Recent apps) được đổi tên thành Overview.
Android 5.0 Lollipop (2014): Với phiên bản này, Google đã đại tu hoàn toàn tính thẩm mỹ với giao diện phẳng được gọi là Material Design. Thông báo xuất hiện trong các biểu ngữ trên màn hình khóa hoặc dưới dạng cảnh báo bật lên. HĐH cũng có chế độ ưu tiên, hỗ trợ nhiều người dùng, ghim màn hình và các ứng dụng gần đây (Recent apps) được đổi tên thành Overview.
Android 6.0 Marshmallow (2015): Marshmallow giới thiệu chế độ tiết kiệm pin riêng là Doze Mode. Nó cũng bổ sung hỗ trợ tích hợp cho tính năng bảo mật vân tay, chế độ USB Type-C và 4K cho các ứng dụng.
Android 6.0 Marshmallow (2015): Marshmallow giới thiệu chế độ tiết kiệm pin riêng là Doze Mode. Nó cũng bổ sung hỗ trợ tích hợp cho tính năng bảo mật vân tay, chế độ USB Type-C và 4K cho các ứng dụng.
Android 7.0 Nougat (2016): Với Nougat, người dùng có thể xem tất cả các ứng dụng của bạn trong Overview với một cú chạm duy nhất. Nó cho phép điều chỉnh màu da của biểu tượng cảm xúc và bấm qua các tùy chọn Setting nhanh hơn. Nó cũng hỗ trợ nỗ lực VR của Google, Daydream.
Android 7.0 Nougat (2016): Với Nougat, người dùng có thể xem tất cả các ứng dụng của bạn trong Overview với một cú chạm duy nhất. Nó cho phép điều chỉnh màu da của biểu tượng cảm xúc và bấm qua các tùy chọn Setting nhanh hơn. Nó cũng hỗ trợ nỗ lực VR của Google, Daydream.
Android 8.0 Oreo (2017): Ra mắt cùng với thời điểm của hiện tượng nhật thực năm 2017 tại Mỹ, Android Oreo đã cung cấp ứng dụng picture-in-picture để đa nhiệm hơn nữa. Tính năng copy và paste được cải thiện, tính năng bảo mật và quản lý pin tốt hơn.
Android 8.0 Oreo (2017): Ra mắt cùng với thời điểm của hiện tượng nhật thực năm 2017 tại Mỹ, Android Oreo đã cung cấp ứng dụng picture-in-picture để đa nhiệm hơn nữa. Tính năng copy và paste được cải thiện, tính năng bảo mật và quản lý pin tốt hơn.
Android 9.0 Pie (2018): Phiên bản này tập trung vào các cải tiến “bên trong” giúp điện thoại Android hoạt động nhanh hơn và tiết kiệm pin hơn. Điều đó bao gồm các công cụ AI đề xuất các ứng dụng và shortcuts mà người dùng có thể muốn sử dụng, hỗ trợ tải
Android 9.0 Pie (2018): Phiên bản này tập trung vào các cải tiến “bên trong” giúp điện thoại Android hoạt động nhanh hơn và tiết kiệm pin hơn. Điều đó bao gồm các công cụ AI đề xuất các ứng dụng và shortcuts mà người dùng có thể muốn sử dụng, hỗ trợ tải "slices" của một trang trực tuyến cung cấp thông tin chính xác mà không cần phải tải xuống ứng dụng tìm kiếm thông qua trang web.
Hoàng Thanh
 
.