Dùng Windows Defender trên Windows 10 để bảo vệ hệ thống

14:10, Thứ Sáu, 24/07/2015 (GMT+7)

Nếu bạn đã sử dụng Microsoft Security Essentials trên Windows 7 hoặc các phiên bản trước của Windows thì công cụ bảo vệ hệ thống trên Windows 10 cơ bản là giống nhau. Nó chỉ được đổi tên thành "Windows Defender" trong Windows 8 và giờ tích hợp vào Windows 10.

Tự động quét và cập nhật

Cũng giống như các ứng dụng chống phần mềm độc hại khác, Windows Defender sẽ tự động chạy trong nền, quét các tập tin khi chúng được truy cập và trước khi bạn mở chúng. Ngay khi phát hiện các phần mềm độc hại, Windows Defender sẽ chỉ bật lên thông báo “Malware detected” cho bạn biết. Sau đó tự động kiểm tra và “tiêu diệt” các phần mềm độc hại mà nó tìm thấy. 

 

Các bản cập nhật Antivirus sẽ tự động được nâng cấp thông qua tính năng Windows Update và được cài đặt giống như bất kỳ bản cập nhật hệ thống nào khác.

 

Cấu hình và loại trừ

Để thay đổi các thiết lập quét cho Windows Defender, giờ đây người dùng sẽ phải truy cập vào ứng dụng Settings mới trên Windows 10 bằng cách: Mở menu Start và chọn Settings, sau đó chọn tiếp mục “Update & security” và chọn Windows Defender.

Theo mặc định, Windows Defender sẽ tự động kích hoạt tính năng bảo vệ theo thời gian thực, bảo vệ dựa trên đám mây và gửi mẫu. Tính năng bảo vệ theo thời gian thực, đảm bảo Windows Defender sẽ tự động tìm phần mềm độc hại bằng cách quét hệ thống theo thời gian thực. Bạn có thể vô hiệu hóa tính năng này trong một thời gian ngắn nếu cần thiết, nhưng Windows Defender sẽ tự động kích hoạt lại bảo vệ theo thời gian thực để giữ cho bạn an toàn sau đó. Chức năng bảo vệ dựa trên đám mây và gửi mẫu cho phép Windows Defender chia sẻ thông tin về các mối đe dọa và gửi các tập tin phần mềm độc hại mà phần mềm phát hiện cho Microsoft.

 

Bạn cũng có thể thiết lập loại trừ từ đây bằng cách di chuyển xuống và chọn “Add an exclusion”. Chức năng loại trừ này cho phép bạn chỉ định các tập tin cụ thể, các thư mục, loại tập tin và các quá trình không cần Windows Defender quét kiểm tra. Tuy nhiên, hãy cẩn thận khi sử dụng biện pháp loại trừ vì nó sẽ làm giảm khả năng bảo mật của máy tính.


Quét thủ công

Cuộn xuống mục Version info ở phần dưới cùng của cửa sổ Windows Defender trong cửa sổ Settings và nhấp vào mục “Use Windows Defender” để truy cập vào giao diện ứng dụng desktop của Windows Defender. Nếu bạn đã sử dụng Microsoft Security Essentials trước đây sẽ ngay lập tức nhận ra giao diện quen thuộc của nó. Từ đây, có thể chọn các tuỳ chọn quét thủ công như: Quét nhanh, quét đầy đủ hệ thống hoặc tuỳ chọn thư mục cụ thể.


Trên thực tế, không cần phải thường xuyên thực hiện việc quét virus thủ công, vì Windows Defender sẽ quét tất cả mọi thứ trong nền, thậm chí còn có nhiệm vụ tự động quét máy tính của bạn một cách thường xuyên.

Xem chi tiết phần mềm độc hại

Nếu Windows Defender thông báo cho bạn biết đã chặn các phần mềm độc hại, có thể xem chi tiết các phần mềm độc hại này từ ứng dụng Windows Defender bên desktop bằng cách nhấp vào liên kết “use Windows Defender” trong ứng dụng Settings để truy cập vào Windows Defender, sau đó chọn thẻ History. Nhấp vào mục  “View details”để xem chi tiết các phần mềm độc hại được phát hiện.


Từ đây, bạn có thể loại bỏ các phần mềm độc hại để xóa nó hoàn toàn khỏi máy tính hoặc giữ lại tuỳ. Nhưng hãy nhớ rằng chỉ nên giữ lại những phần mềm này nếu bạn hoàn toàn chắc chắn phần mềm đó không hề gây hại cho hệ thống. Nếu không chắc chắn thì không nên cho phép phần mềm đó chạy.

Điều gì xảy ra nếu cài đặt phần mềm Antivirus khác?

Windows 10 sẽ tự động vô hiệu hóa Windows Defender nếu bạn cài đặt một chương trình chống phần mềm độc hại khác. Nó sẽ không tiếp tục thực hiện quét hệ thống theo thời gian thực, vì vậy cũng sẽ không xung đột với phần mềm Antivirus khác của bạn. Nếu bạn gỡ bỏ cài đặt phần mềm diệt virus khác, Windows Defender sẽ tự động kích hoạt lại tính năng bảo vệ hệ thống cho bạn.

Hoàng Thanh (theo howtogeek)

 

.
.
.

.
.
.